Học ngay câu điều kiện loại 4 & bài tập có lời giải chi tiết - Edison Schools

Học ngay câu điều kiện loại 4 & bài tập có lời giải chi tiết

Học ngay câu điều kiện loại 4 & bài tập có lời giải chi tiết

Học ngay câu điều kiện loại 4 & bài tập có lời giải chi tiết

02/08/2022

“Phong ba bão táp, không bằng ngữ pháp tiếng Anh?!”. Con đường chinh phục các loại ngữ pháp tiếng Anh nói chung đều vô cùng gian nan và khó khăn với nhiều bạn. Một trong số những loại ngữ pháp mà các bạn học sinh thường thấy “đau đầu, chóng mặt, ù tai” khi gặp nhất đó chính là câu điều kiện. Vậy bạn đã biết rõ hết các dạng thường gặp của loại ngữ pháp này hay chưa? Hãy cùng Edison ôn lại ngay và học thêm về câu điều kiện loại 4 để chinh phục hết các dạng bài tập tiếng Anh nhé!

Các loại câu điều kiện phổ biến trong tiếng Anh

Câu điều kiện (Conditional Sentences) là loại câu sử dụng để diễn giải về một sự việc nào đó có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Cấu trúc câu bao gồm hai mệnh đề:

  • Mệnh đề chính (Main clause) là mệnh đề để chỉ kết quả.
  • Mệnh đề phụ If (If-clause) là mệnh đề để chỉ điều kiện.

Mệnh đề chỉ điều kiện (If-clause) có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính. Nếu muốn nhấn mạnh điều kiện của sự việc, ta đặt If-clause ở đầu câu và có dấu phẩy giữa hai mệnh đề. Nếu muốn nhấn mạnh kết quả, ta đặt mệnh đề chính ở đầu và giữa hai mệnh đề không có dấu phẩy.

Các dạng câu điều kiện được phân loại tương ứng với các thời điểm điều kiện xảy ra. Sau đây là những dạng câu điều kiện mà ta thường hay gặp trong các bài thi tiếng Anh hoặc đời sống thường nhật.

Câu điều kiện loại 0 (Zero conditional)

Đây là dạng câu điều kiện cơ bản nhất, được sử dụng để giải thích những sự việc được coi là chân lý hay sự thật hiển nhiên.

Mệnh đề phụ Mệnh đề chính
If + S +V 

(Thì hiện tại đơn)

S + V (Thì hiện tại đơn)

Ví dụ:

  • If you don’t drink, you get thirsty.

(Nếu bạn không uống nước, bạn bị khát nước.)

  • If I wake up late, I’m late for school.

(Nếu tôi ngủ dậy muộn, thì tôi đi học muộn)

Câu điều kiện loại 1 (Real conditional)

Đây là dạng câu điều kiện diễn tả một giả thuyết rất dễ xảy ra ở hiện tại hoặc lời hứa, lời cảnh báo, lời đe dọa.

Mệnh đề phụ Mệnh đề chính
If + S + V 

(Thì hiện tại đơn)

S + will/can/may + V (Thì tương lai đơn)

Ví dụ:

  • If it doesn’t rain, we will have an outdoor party.

(Nếu trời không mưa, chúng tôi sẽ có một buổi tiệc ngoài trời.)

  • If you want to buy a coffee, you should join the queue.

(Nếu bạn muốn mua cà phê, bạn nên xếp hàng.)

Lưu ý: Các động từ tình thái (modal verb) “can/may/should/ought to/have to/must…” được dùng trong mệnh đề chính để diễn tả khả năng, sự chắc chắn, sự cho phép, sự bắt buộc hay cần thiết.

Ví dụ:

  • If you drop this mirror, it might break.

(Nếu bạn làm rơi chiếc gương này, nó sẽ vỡ.)

Câu điều kiện loại 2 (Unreal conditional in the present)

Đây là dạng câu điều kiện được dùng như một giả thuyết để miêu tả sự không có thật ở hiện tại. Nó thường xuyên được dùng để thay thế cho lời khuyên.

Mệnh đề phụ Mệnh đề chính
If + S + V-ed

(Thì quá khứ đơn)

S + would/could/might + V

Ví dụ:

  • If my chicken had four legs, it would run very fast. (But my chicken doesn’t have four legs.)

(Nếu con gà của tôi có 4 chân, nó sẽ chạy rất nhanh — Tuy nhiên con gà của tôi không có 4 chân)

  • If we didn’t have a motorbike, we would find it difficult to get about. (But we have a motorbike.)

(Nếu chúng ta không có một chiếc xe máy, chúng ta sẽ thấy khó khăn trong việc đi lại. – Nhưng chúng tôi xe máy)

Câu điều kiện loại 3 (Unreal conditional in the past)

Đây là dạng câu điều kiện được dùng như một giả thuyết miêu tả sự việc không có thật trong quá khứ

Mệnh đề phụ Mệnh đề chính
If + S + had + V-PP

 (Thì quá khứ hoàn thành)

S + would/could/might + have + V-PP

Ví dụ:

  • If she had studied hard, she would have passed his test. (But she didn’t study hard, so she failed his test.)

(Nếu cô ấy đã học hành chăm chỉ thì cô ấy đã đậu rồi. – Nhưng cô ấy không học chăm chỉ, vậy nên cô ấy đã thi trượt. )

  • If I had known of your arrival, I would have cooked. (But I didn’t know and I didn’t cook.)

(Nếu tôi biết bạn đến, tôi đã nấu ăn rồi. – Nhưng tôi đã không biết và tôi không nấu.)

Câu điều kiện loại 4 (Hay câu điều kiện hỗn hợp – Mixed conditional)

Đâu là cấu trúc điều kiện nâng cao được dùng nhiều trong cuộc sống, nói về quá khứ và ảnh hưởng của nó lên hiện tại hoặc. Câu điều kiện hỗn hợp này được kết hợp giữa câu điều kiện loại 3 và loại 2.

Nếu thời gian trong mệnh đề điều kiện không giống với thời gian trong mệnh đề chỉ kết quả (một mệnh đề ở hiện tại và mệnh đề kia ở quá khứ) thì ta có thể kết hợp hai loại trên.

Mệnh đề phụ Mệnh đề chính
If + S + had + V-PP  

(Thì quá khứ hoàn thành)

S + would + V

Ví dụ: 

  • If I had eaten dinner, I would not be hungry now.

(Nếu tôi ăn tối, bây giờ tôi sẽ không thấy đói.)

  • If I didn’t have all this work to do, I would have gone out with friends yesterday. 

(Nếu bây giờ tôi không phải làm những việc này, thì hôm qua tôi đã đi  đi chơi với bạn.)

Bài tập câu điều  kiện loại 4:

Mixed conditional

Fill the gaps using the verbs in brackets. This exercise is only for the brave. It was a request so don’t blame me, okay? Some verbs must be in the negative in order to make sense.

1 If you ………………………….  late again for training again today (to be), I ………………………………

you play in tomorrow’s match. (let)

2 I………………………………….. all August in Thailand (to spend) if I ……………………………..  the time and

the money. (to have) Maybe next year.

3 I ………………………………….  angry (to be) if you ………………………………..  my chocolate mousse. (to eat)

4 If just one person…………………………………… my birthday (remember), I ………………………………..  sad. (to

be)

5 You………………………………….. sorry (to be) if you ……………………………..  for your exams. (to revise)

6 I ………………………………….  that umbrella inside the house (open) if I ……………………………….  you. (to

  1. be) It’s bad luck.

7 We…………………………………… (to eat) out if there……………………………… no food at home. (to be)

8 The holidays ………………………………….  great (to be) if the weather ……………………………….  better. (to

be)

9 I ………………………………….  out with him (to go) even if you ……………………………….  me. (to pay)

10 If you ………………………….  me about the concert (to tell), I ……………………………….  (to go)

11 If you ………………………….  so much beer (to drink), you ……………………………….  so fat. (to be)

12 If I…………………………………. you were coming (to know), I ………………………………  a cake. (to bake)

13 The world ……………………………….  a better place (to be) if politicians ………………………………..  less

vain. (to be)

14 You…………………………………. it better (to do) if you ……………………………..  more time over it. (to take)

15 If I …………………………..  more about computers (to understand), I……………………………. help you

out. (to be able to)

16 I…………………………………. enough milk for the weekend (to have) if I ………………………………

shopping on Friday. (to go)

17 They………………………………… their children (to punish) if they …………………………………  bad reports

from school. (to get)

18 What………………………… you ……………………….  (to do) if you ………………………………  your house

keys? (to lose)

19 What………………………… you ………………………  (to do) if your neighbour………………………………….. you

to dinner? (to invite)

20 What………………………… they ………………………  (to do) if they ………………………………  to class today?

(to come)

21 What type of music…………………………. they ……………………..  (to play) if they ……………………………..

a disco? (to have)

Answers

1  If you are late again for training again today, I won’t let you play in tomorrow’s match.

2 I’d spend all August in Thailand if I had the time and the money. Maybe next year.

3 I wouldn’t be angry if you hadn’t eaten my chocolate mousse.

4 If just one person had remembered my birthday, I wouldn’t have been sad.

5 You’ll be sorry if you don’t revise for your exams.

6  I wouldn’t open that umbrella inside the house if I were you. It’s bad luck.

7 We’ll eat out if there’s no food at home.

8 The holidays would have been great if the weather had been better.

9 I wouldn’t go out with him even if you paid me.

10 If you had told me about the concert, I wouldn have gone.

11 If you didn’t drink so much beer, you wouldn’t be so fat.

12 If I’d known you were coming, I’d have baked a cake.

13 The world would be a better place if politicians were less vain.

14 You’ll do it better if you take more time over it.

15 If I understood more about computers, I’d be able to help you out.

16 I’ll have enough milk for the weekend if I don’t go shopping on Friday.

17 they’ll punish their children if they get bad reports from school.

18 what would you do if you lost your house keys.

19 what you would do if your neighbour invited you to dinner.

20 what they woud have done if they hadn’t come to class today.

21 what type of music they would play if they had a disco.

Trên đây Edison đã cùng các bạn ôn lại 4 loại câu điều kiện siêu cơ bản và giới thiệu thêm về câu điều kiện loại 4 – một cấu trúc thú vị và ta có thể gặp trong bài thi vào cả việc giao tiếp với người nước ngoài. Hãy nhớ ghi chú lại cẩn thận và giải thêm các bài tập về câu điều kiện để nắm vững được kiến thức trọng tâm này nha! Chúc các bạn gặt hái được nhiều thành công trong học tập và công việc.

>>> Xem thêm các bài viết khác tại: https://edisonschools.edu.vn/

Các bài viết liên quan

Ngày Dự án Khối Trung học – Hàng loạt Dự án học tập ý nghĩa được “trình làng”

Sau nhiều thời gian ấp ủ và xây dựng, Ngày Dự án Khối Trung học đã chính thức được khởi động với hàng loạt các Dự án ý nghĩa được các bạn học sinh báo cáo. Trong hoạt động đầu tiên của Ngày Dự án, các Teen đã có dịp đi du lịch vòng quanh thế giới, đến với nhiều điểm hẹn văn hóa khác nhau với Dự án GLOBAL FAIR.

Tiểu học

Bí kíp kỳ thi – Chuyện bây giờ mới kể

Vậy là các EddieTeen đã vượt qua kì thi học kì I một cách thành công! Chúng tớ đã học tập thật sự rất chăm chỉ đấy. Để có được những bài thi với kết quả rực rỡ, ngoài sự chỉ dạy của các Thầy Cô và sự cố gắng của chính chúng tớ, phải kể đến sự giúp sức của cả lớp nữa đó.

Tiểu học

Eddie Trung học – Khám phá những giá trị văn hóa 54 dân tộc anh em

Một hành trình thú vị của các Eddie Trung học trong Học kì I lần này chính là chuyến đi khám phá Làng Văn hóa - Du lịch Các dân tộc Việt Nam.

Tiểu học