Dấu hiệu hiện tại hoàn thành - Bạn đã biết? - Edison Schools

Dấu hiệu hiện tại hoàn thành – Bạn đã biết?

Dấu hiệu hiện tại hoàn thành – Bạn đã biết?

Dấu hiệu hiện tại hoàn thành – Bạn đã biết?

02/08/2022

Khi học về các thì trong tiếng Anh, ta đều có các dấu hiệu để nhận biết và sử dụng chúng. Thì hiện tại hoàn thành là một thì được sử dụng rất phổ biến được xem là một trong những thì có dấu hiệu nhận biết phức tạp nhất. Vậy bạn đã biết rõ và nhận diện được đâu là dấu hiệu của thì này chưa? Cùng bài viết dưới đây tìm hiểu về dấu hiệu hiện tại hoàn thành để có thể tự tin sử dụng nhé!

Dấu hiệu hiện tại hoàn thành cần nắm rõ

dấu hiệu hiện tại hoàn thành

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Dưới đây là một số từ ngữ để nhận biết thì hiện tại hoàn thành. Bạn nên kết hợp với nghĩa của câu nữa để quyết định xem có sử dụng thì này hay không nhé!

Since và for

Since và for là 2 giới từ chỉ thời gian thường được bắt gặp trong thì hiện tại hoàn thành. Cụ thể:

  • since + mốc thời gian: kể từ khi. (ví dụ: since 2000, since Christmas, since July,…)
  • for + khoảng thời gian: trong vòng, trong khoảng (for a month, for an hour,…)

Ví dụ: 

  • We have studied in this school for 3 years. (Chúng tôi học ở ngôi trường này trong vòng 3 năm rồi.)
  • We have studied in this school since 2018. (Chúng tôi học ở ngôi trường này từ năm 2018.)

Recently, lately 

Vị trí: đứng đầu hoặc cuối câu

Hai từ này có nghĩa là gần đây, vừa mới đây

Ví dụ: 

  • Recently, I have bought a new apartment. (Gần đây, tôi mới mua một căn hộ.)
  • I have lost my bag lately. (Tôi vừa mới làm mất cặp sách của mình.)

Ever, never, already, just 

Vị trí: đứng giữa have/has và V-ed/II (động từ chia ở dạng quá khứ phân từ II). Riêng đối với already còn có thể đứng cuối câu.

  • Ever: đã từng, từ trước đến nay
  • Never: chưa từng, chưa bao giờ
  • Already: rồi 
  • Just: vừa mới

Ví dụ: 

  • Have you ever seen a famous singer? (Bạn đã từng nhìn thấy ca sĩ nổi tiếng bao giờ chưa?)
  • I have never heard about this definition. (Tôi chưa từng nghe qua về khái niệm này.)
  • My teacher has already punished him because of his mistake. (Cô giáo tôi vừa mới phạt cậu ấy bởi vì lỗi cậu ấy gây ra.)
  • The tourist has just left here for 15 minutes. (Vị khách vừa mới rời khỏi đây trong khoảng 15 phút.)

Yet: chưa

Yet có vị trí ở cuối câu, sử dụng trong câu phủ định và câu hỏi.

Ví dụ:

  • Have you returned the books to the library yet? (Bạn đã trả sách lại cho thư viện chưa?)
  • Childrens haven’t completed the course yet. (Bọn trẻ vẫn chưa hoàn thành khóa học.)

Before: trước đây

Vị trí: đứng cuối câu

Ví dụ:

  • She has never met a foreigner before. (Cô ấy chưa bao giờ gặp một người nước ngoài nào trước đây.)
  • I have listened to this podcast once before. (Tôi đã nghe podcast này một lần trước đây.)

dấu hiệu hiện tại hoàn thành

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

So sánh nhất/Số lần 

Cụ thế:

  • This is + so sánh nhất + thì hiện tại hoàn thành
  • This is the (first/second/only…)+ time + thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ:

  • This is the first time I have bought such a luxurious bag. (Đây là lần đầu tiên tôi mua một cái túi xa xỉ như vậy.)
  • This is the most delicious dish I have ever eaten. (Đây là món ăn ngon nhất mà tôi từng ăn đây.)

Until now, up to now, up to the present, so far: cho đến bây giờ

Vị trí: đầu hoặc cuối câu

Ví dụ: 

  • Until now, she has had 3 surgeries. (Cho đến bây giờ, cô ấy trải qua 3 cuộc phẫu thuật rồi.)
  • Up to the present, I have read one-fifth of this book. (Cho đến bây giờ, tôi đã đọc được ⅕ quyển sách này rồi.)

All day, all night, all one’s life

Vị trí: cuối câu. 

  • All day: cả ngày
  • All night: cả đêm
  • All one’s life: cả cuộc đời

Ví dụ: 

  • She has complained all day. (Cô ấy than vãn suốt cả ngày rồi.)
  • She has cried all night and gets so tired now. (Cô ấy đã khóc cả đêm và bây giờ mệt lả đi.)

Once/second/three times/several times/…

Ví dụ: My brother has read this article 3 times. (Anh trai tôi đọc bài báo này 3 lần rồi.)

Bài tập vận dụng:

Chia dạng đúng của từ trong ngoặc:

  1. He (play)……………. computer games for 3 hours.
  2. They (not pay) ……………… rent since last month.
  3. (Visit)………………. you Nha Trang city yet?
  4. Up to now, he (receive)…………… 3 scholarships.
  5. This is the best performance I (see)………………..
  6. I (work)…………….. for the new project all day.
  7. My mother (not go)…………………. by bus before.
  8. We (discuss)………….. just about the work.
  9. Lan (wait)……………… outside for 30 minutes.
  10. What kind of job ………….. (do) before?

Trên đây là những dấu hiệu hiện tại hoàn thành chi tiết nhất để bạn tham khảo. Hi vọng với những kiến thức trên, bạn có thể tự tin hơn khi sử dụng thì này trong tiếng Anh nhé!

>>> Xem thêm các bài viết khác tại: https://edisonschools.edu.vn/

Các bài viết liên quan

Ngày Dự án Khối Trung học – Hàng loạt Dự án học tập ý nghĩa được “trình làng”

Sau nhiều thời gian ấp ủ và xây dựng, Ngày Dự án Khối Trung học đã chính thức được khởi động với hàng loạt các Dự án ý nghĩa được các bạn học sinh báo cáo. Trong hoạt động đầu tiên của Ngày Dự án, các Teen đã có dịp đi du lịch vòng quanh thế giới, đến với nhiều điểm hẹn văn hóa khác nhau với Dự án GLOBAL FAIR.

Tiểu học

Bí kíp kỳ thi – Chuyện bây giờ mới kể

Vậy là các EddieTeen đã vượt qua kì thi học kì I một cách thành công! Chúng tớ đã học tập thật sự rất chăm chỉ đấy. Để có được những bài thi với kết quả rực rỡ, ngoài sự chỉ dạy của các Thầy Cô và sự cố gắng của chính chúng tớ, phải kể đến sự giúp sức của cả lớp nữa đó.

Tiểu học

Eddie Trung học – Khám phá những giá trị văn hóa 54 dân tộc anh em

Một hành trình thú vị của các Eddie Trung học trong Học kì I lần này chính là chuyến đi khám phá Làng Văn hóa - Du lịch Các dân tộc Việt Nam.

Tiểu học