Bật mí dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn - Edison Schools

Bật mí dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Bật mí dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Bật mí dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

02/08/2022

Thì quá khứ đơn là một trong những điểm ngữ pháp cơ bản và quan trọng ở tiếng Anh. Nó rất thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra trên lớp và giao tiếp thực tế. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn là gì? Cách sử dụng nào đúng nhất? Chúng tôi sẽ bật mí ngay!

Thì quá khứ đơn là gì?

Trước hết, mọi người phải hiểu được thì quá khứ đơn là gì? Bạn hiểu một cách đúng và đơn giản sao cho dễ nhớ nhất. Đó là một cấu trúc ngữ pháp diễn tả về hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ hoặc nó vừa kết thúc. 

Cấu trúc của thì quá khứ đơn được phân biệt theo hai loại động từ .

 

Động từ thường

  • Câu khẳng định: S + V-ed/ V bất quy tắc + O

Ví dụ: She ate chocolate yesterday ( Cô ấy đã ăn sô cô la vào hôm qua)

She went to buy milk at 7am yesterday morning ( Cô ấy đã mua sữa vào 7 sáng hôm qua)

  • Câu phủ định: S + didn’t + V nguyên mẫu

Ví dụ: She didn’t eat breakfast today (cô ấy đã không ăn bữa sáng hôm nay)

  • Câu nghi vấn: Did + S + V nguyên mẫu ?

Ví dụ: Did the boy miss the bus yesterday? => Yes, he did ( Có phải cậu bé đã bị lỡ xe buýt ngày hôm qua? => Vâng, cậu đã lỡ.

Động từ tobe

  • Câu khẳng định: S + was/ were + …

Ví dụ: My phone was broken yesterday (chiếc điện thoại của tôi đã hỏng vào ngày hôm qua)

  • Câu phủ định: S + was/ were + not + …

Ví dụ: Yesterday, we were not at the company ( ngày hôm qua, chúng tôi không ở công ty)

  • Câu nghi vấn: Was/ were + S +…?

Ví dụ: Were they at homework Yesterday? => Yes, they were ( Có phải họ đã làm bài tập ngày hôm qua? => Vâng, họ đã làm)

Khám phá một vài dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Các thì trong tiếng Anh đều có đặc điểm nhận biết riêng. Đối với thì quá khứ đơn sẽ có hai đặc điểm chính đó:

  • Nhận biết bằng các từ xuất hiện trong câu. Các từ: ago, the day before, yesterday, in the past, last week, last year, last month. 
  • Nhận biết bằng vị trí đứng sau các cụm từ: as if, as though, it’s time, if only, wish, sooner, rather, would,…

Ví dụ: The bus departed two hours ago (Xe buýt đã khởi hành hai giờ trước)

Yesterday morning, I woke up late ( sáng hôm qua, tôi đã dậy trễ)

He lived in Ha Noi  for 15 years, now he lives in Da Nang

dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Cách sử dụng thì quá khứ đơn

Bạn đã nắm được cấu trúc của thì quá khứ đơn? Bạn muốn áp dụng vào bài viết hay nói của mình thì cần phải hiểu được cách sử dụng của nó. Hiện tại, thì quá khứ đơn có 4 cách dùng cơ bản. Thông qua các ví dụ chúng tôi sẽ phân tích rõ hơn cho bạn. 

Diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa xảy ra ở quá khứ

Ví dụ 1: She went to school last month  (nghĩa là cô ấy đã đến trường học và tháng trước).

Hành động cô ấy đến trường là hành động đã xảy ra. Tháng trước là thời gian ở quá khứ. Vì vậy, bạn sẽ dùng thì quá khứ đơn ở đây.

Ví dụ 2: My mother didn’t go to the market yesterday (nghĩa là mẹ tôi đã không đi chợ vào ngày hôm qua).

Hành động đi chợ của mẹ không xảy ra. Ngày hôm qua quá khứ. Bạn dùng thì quá khứ đơn để diễn tả hành động này là hợp lý. 

Dùng để diễn tả những hành động xảy ra liên tiếp tại quá khứ 

Ví dụ: I went to school, took a math test and did physical education this morning (Tôi đến trường, làm bài kiểm tra toán và học thể dục vào sáng hôm nay)

Hành động xảy ra liên tiếp đó là đến trường, làm bài kiểm tra và học thể dục. Tất cả đều được thực hiện tại quá khứ là sáng hôm nay. 

Nói về một hành động chen ngang vào một hành động khác ở quá khứ

Ví dụ: While I was doing my homework, my dad called home (Trong khi tôi làm bài tập, bố tôi gọi điện thoại về nhà)

Hành động đang diễn ra đó là tôi đang học bài. Hành động chen vào là bố gọi điện thoại. Bạn sẽ diễn tả hành động chen ngang bằng thì hiện tại đơn. 

Trong câu điều kiện loại 2

Câu điều kiện loại 2 diễn tả hành động hoặc sự việc không có thật ở tương lai bằng một điều kiện không đúng với hiện tại.

Ví dụ: If I were you, I would go home ( Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi về nhà). 

Câu điều kiện này đã thể hiện tôi không thể nào là bạn được nên chắc chắn tôi sẽ không về nhà. 

Chia sẻ cách chia động từ đối với thì quá khứ đơn

Động từ trong quá khứ đơn được chia thành hai loại là động từ có quy tắc, động từ bất quy tắc. Bạn sẽ nhận biết loại động từ và thực hiện chia động từ.

dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

 

Động từ có quy tắc bạn sẽ thêm “-ed” ở tận cùng động từ. Cách thêm đó là:

  • Động từ tận cùng là “e” chỉ cần thêm “d”
  • Động từ một âm tiết có tập cùng là phụ âm và trước đó là nguyên âm sẽ nhân đôi âm cuối và thêm “-ed”. Ví dụ: stop => stopped
  • Tận cùng động từ là “y” và trước “y” là nguyên âm sẽ thêm “ed” bình thường
  • Tận cùng động từ là “y” và trước “y” là phụ âm sẽ cần đổi “y” thành “i” và thêm “ed”

Những động từ không có quy tắc sẽ được chia thì quá khứ đơn ở cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc. 

Trên đây là một số gợi ý về dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn và cách sử dụng nó. Chúc bạn áp dụng thành công và có kết quả học tập tốt nhất. 

>>> Xem thêm các bài viết khác tại: https://edisonschools.edu.vn/

Các bài viết liên quan

Ngày Dự án Khối Trung học – Hàng loạt Dự án học tập ý nghĩa được “trình làng”

Sau nhiều thời gian ấp ủ và xây dựng, Ngày Dự án Khối Trung học đã chính thức được khởi động với hàng loạt các Dự án ý nghĩa được các bạn học sinh báo cáo. Trong hoạt động đầu tiên của Ngày Dự án, các Teen đã có dịp đi du lịch vòng quanh thế giới, đến với nhiều điểm hẹn văn hóa khác nhau với Dự án GLOBAL FAIR.

Tiểu học

Bí kíp kỳ thi – Chuyện bây giờ mới kể

Vậy là các EddieTeen đã vượt qua kì thi học kì I một cách thành công! Chúng tớ đã học tập thật sự rất chăm chỉ đấy. Để có được những bài thi với kết quả rực rỡ, ngoài sự chỉ dạy của các Thầy Cô và sự cố gắng của chính chúng tớ, phải kể đến sự giúp sức của cả lớp nữa đó.

Tiểu học

Eddie Trung học – Khám phá những giá trị văn hóa 54 dân tộc anh em

Một hành trình thú vị của các Eddie Trung học trong Học kì I lần này chính là chuyến đi khám phá Làng Văn hóa - Du lịch Các dân tộc Việt Nam.

Tiểu học